cha đẻ

cha đẻ

Ông ấy luôn kính trọng và biết ơn cha đẻ của mình.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người đàn ông sinh ra một người nào đó: Từ dùng để chỉ người cha ruột, người quan hệ huyết thống trực tiếp với con cái.
    • Người sáng tạo, khởi xướng ra một cái đó: Nghĩa ẩn dụ, dùng để chỉ người công lao to lớn trong việc tạo ra, phát minh hoặc sáng lập một học thuyết, một tác phẩm, một tổ chức, v.v.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa đen):

    • Anh ấy luôn kính trọng biết ơn cha đẻ của mình.
    • Mối quan hệ giữa cha đẻ con cái mối quan hệ thiêng liêng.
  • Danh từ (nghĩa ẩn dụ):

    • Alexandre Yersin được coi cha đẻ của viện Pasteur Nha Trang.
    • Ông ấy cha đẻ của ý tưởng cải cách giáo dục này.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Được mệnh danh cha đẻ của...": Một cụm từ trang trọng dùng để vinh danh, ghi nhận công lao sáng tạo, sáng lập của một người trong một lĩnh vực.

    • Ông được mệnh danh cha đẻ của ngành hàng không Việt Nam.
  • "Tinh thần/tấm lòng của một người cha đẻ": Cách nói nhấn mạnh sự quan tâm, dìu dắt, bảo vệ như tình cảm của người cha ruột.

    • Vị giám đốc dành cho công ty tấm lòng của một người cha đẻ.
Biến thể từ gần giống
  • Cha ruột (n): Cách nói trực tiếp, nghĩa về quan hệ huyết thống.

    • Sau nhiều năm, anh ấy mới tìm được cha ruột của mình.
  • Cha mẹ đẻ (n): Cụm từ chỉ cả cha mẹ ruột.

    • Anh ta được cha mẹ đẻ gửi cho người khác nuôi từ nhỏ.
  • Người sáng lập (n): Từ gần nghĩa trong ngữ cảnh ẩn dụ, chỉ người khởi tạo.

    • Ông người sáng lập ra tập đoàn này.
  • Tác giả (n): Thường dùng cho người sáng tạo ra tác phẩm văn học, nghệ thuật.

    • Tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng đó sẽ buổi tặng sách.
Từ đồng nghĩa
  • Bố đẻ (n): Cách gọi thân mật, gần gũi hơn.
  • Thân phụ (n): Từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng, văn chương.
  • Người khai sinh (n): Từ dùng trong ngữ cảnh ẩn dụ, nhấn mạnh vào hành động bắt đầu, tạo nên.
Các cụm từ liên quan
  • Quê cha đất tổ: Chỉ quê hương, nơi gốc gác, nguồn cội của gia đình, dòng họ.

    • đi đâu, anh ấy cũng luôn nhớ về quê cha đất tổ.
  • Công cha nghĩa mẹ: Thành ngữ nói về công ơn sinh thành, dưỡng dục to lớn của cha mẹ.

    • Công cha nghĩa mẹ tựa biển trời, con cái suốt đời khó đền đáp hết.
Thành ngữ liên quan
  • Cha nào con nấy: Nhấn mạnh sự ảnh hưởng, tính cách hoặc số phận tương đồng giữa cha con.

    • Anh ta cũng thích âm nhạc như bố, đúng cha nào con nấy.
  • Con không cha như nhà không nóc: von về sự thiếu thốn, không vững chãi khi không người cha.

    • Câu tục ngữ "Con không cha như nhà không nóc" nói lên vai trò quan trọng của người cha trong gia đình.